Thị thực Schengen ngắn hạn : du lịch, thăm thân nhân, việc riêng, công tác

Thông tin chung về thị thực Schengen

  • Các nước sau thuộc khối Schengen : Đức, Áo, Bỉ, Đan Mạch, Tây Ban Nha, Estonia, Phần Lan, Pháp, Hy Lạp, Hungary, Iceland, Ý, Lettonia, Lituanie, Malta, Luxembourg, Na Uy, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Cộng Hòa Séc, Slovakia, Slovénia, Thụy Điển, Thụy Sĩ.
  • Nộp hồ sơ xin thị thực tại quốc gia nào trong khối Schengen:
    Trong trường hợp sẽ lưu trú tại nhiều quốc gia trong khối Schengen, cần nộp hồ sơ xin thị thực Schengen ngắn hạn tại cơ quan lãnh sự là "điểm đến chính" của chuyến đi.
    Cách xác định quốc gia nào là "« điểm đến chính » ?
    Quốc gia « điểm đến chính » là quốc gia mà ở đó đương đơn sẽ thực hiện mục đích chính của chuyến đi.
    Trong trường hợp mục đích của chuyến đi là giống nhau trong tất cả các quốc gia sẽ đặt chân đến, Quốc gia « điểm đến chính» là nơi mà đương đơn sẽ lưu lại lâu nhất.
    Trong trường hợp cả mục đích chuyến đi lẫn thời gian lưu trú tại mỗi quốc gia đều giống nhau, Quốc gia « điểm đến chính » là nơi mà đương đơn sẽ đặt chân xuống đầu tiên.
  • Thị thực Schengen không cho phép lưu trú tại các vùng trong Lãnh thổ Pháp tại hải ngoại. Nếu cần đến các vùng nêu trên, cần xin một visa đặc biệt.

Nộp hồ sơ như thế nào ?

Đương đơn đích thân nộp hồ sơ tại Tổng Lãnh sự quán Pháp tại TP Hồ Chí Minh.
Không xem xét hồ sơ gửi qua đường bưu điện, fax hay thư điện tử


Hẹn nộp hồ sơ

Đơn xin thị thực chỉ được chấp nhận khi đã thực hiện việc lấy hẹn qua số điện thoại 1900 6780 (từ thứ hai đến thứ sáu, chỉ áp dụng cho các cuộc gọi từ Việt Nam)


Thông tin cần biết

  • Đương đơn xin thị thực phải cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
  • Hồ sơ xin thị thực phải nộp sớm nhất 3 tháng hay trễ nhất 15 ngày trước ngày dự định đi.
  • Thời gian xem xét hồ sơ xin thị thực trung bình là 15 ngày.
  • Các dữ kiện sinh học (10 dấu vân tay và ảnh kỹ thuật số) được lấy tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Hồ sơ được xem xét dựa trên các giấy tờ do quý vị cung cấp. Tại quầy nhận hồ sơ, không yêu cẩu nộp thêm giấy tờ bổ sung. Nếu trong hồ sơ của quý vị thiếu một văn bản, có nghĩa là quý vị không thể hoặc không muốn cung cấp văn bản đó.
  • Việc hồ sơ không hoàn chỉnh có khả năng đưa đến quyết định từ chối cấp thị thực. Tuy nhiên, cung cấp đầy đủ các văn bản không bảo đảm đương nhiên được cấp thị thực.
  • Khi cần thiết, đương đơn có thể được mời đến phỏng vấn và được yêu cầu cung cấp thêm giấy tờ.
  • Tất cả giấy tờ bằng tiếng Việt phải kèm theo bản dịch hợp lệ (có dấu công chứng của phòng tư pháp) sang tiếng Pháp hay tiếng Anh.
  • Các giấy tờ khi nộp phải có kèm theo bản sao (photocopie). Bản sao sẽ được ký xác nhận hợp lệ khi trình bản chính. Phòng visa chỉ giữ lại bản sao. Bản chính được trả lại ngay cho khách.
  • Các bản sao phải là cỡ giấy A4.
  • Không chấp nhận văn bản là fax hay e-mail.

Đương đơn phải tự lựa chọn loại thị thực mà mình muốn xin và cung cấp các giấy tờ chứng minh phù hợp. Theo đó, phòng thị thực sẽ xem xét hồ sơ. Quyết định cấp hay từ chối cấp thị thực được thành lập dựa trên nội dung hồ sơ mà đương sự đã nộp.


Danh sách giấy tờ cần cung cấp

1. Các văn bản không thể thiếu khi nộp hồ sơ

  • Mẫu đơn xin thị thực Schengen : điền rõ ràng, ghi ngày và ký tên
  • 01 hình thẻ đáp ứng đủ các tiêu chí sau : ảnh chụp phần đầu của đương đơn, chụp từ phía trước mặt, chụp gần thời điểm nộp đơn, người trong hình giống người thực, khổ hình 3.5 cm x 4.5 cm, là hình màu trên nền trắng đồng màu (phông nền có màu không được chấp nhận), đầu để trần.
  • Hộ chiếu có hiệu lực, được cấp không quá 10 năm, còn giá trị ít nhất ba tháng sau ngày rời khỏi lãnh thổ các nước thành viên Shengen, còn ít nhất 2 trang trắng : Nộp bản chính và bản photocopie tất cả các trang thông tin và các trang có dấu (nếu có).
  • Sổ hộ khẩu : Nộp bản chính và bản photocopie.
  • Lệ phí hồ sơ : trả bằng tiền mặt bằng đồng VN tương đương với 60 Euros.
    Lưu ý : lệ phí hồ sơ không được hoàn lại trong trường hợp từ chối cấp thị thực.

2. Giấy tờ chứng minh mục đích của chuyến đi

- Đi du lịch hay mục đích cá nhân :

  • Thư mời của một cá nhân trong trường hợp lưu trú tại nhà của cá nhân này.
  • Giấy xác nhận đăng kí trong trường hợp tham gia du lịch theo nhóm (tour) hoặc một giấy tờ khác phù hợp có thông tin về chương trình du lịch dự kiến.
  • Trong trường hợp quá cảnh, thị thực hoặc giấy phép nhập cảnh vào quốc gia nơi đổi máy bay. Vé máy bay tiếp theo cho chuyến đi.

- Đi công tác :

  • Giấy mời của một công ty hay một chính quyền để tham dự các cuộc gặp mặt, hội nghị hay sự kiện thương mại, công nghiệp hay nghề nghiệp.
  • HOẶC các bằng chứng về mối quan hệ thương mại hay nghề nghiệp : hợp đồng, hóa đơn…
  • HOẶC thẻ ra vào các hội chợ, hội nghị, các giấy tờ xác nhận hoạt động của doanh nghiệp, lệnh công tác

- Đi học hay đi đào tạo :

  • Xác nhận ghi danh tại một cơ sở giáo dục.
  • Thẻ sinh viên của một cơ sở giáo dục tại Pháp hay giấy tờ mô tả khóa học mà đương đơn sẽ theo học (trong trường hợp giấy ghi danh không có các thông tin này)

- Đi với mục đích mang tính chất văn hóa, thể thao, chánh trị hay tính chất khác :

Thư mời, giấy vào cửa, xác nhận đăng ký hay chương trình ghi rõ (nếu có thể) tên tổ chức mời, chịu trách nhiệm tiếp đơn và thời gian lưu trú hoặc bất kỳ giấy tờ nào khác thể hiện rõ mục đích chuyến đi.

- Đi với mục đích y tế :

  • Văn bản chính thức của một cơ sở y tế xác nhận rằng Việt Nam hay tại các quốc gia lân cận (Thái Lan, Singapore) không có khả năng trị bệnh này.
  • Giấy chấp thuận tiếp nhận điều trị của một cơ sở y tế tại Pháp, ghi rõ ngày và thời gian nằm viện và ước tính chi phí điều trị.
  • Giấy xác nhận chịu tất cả chi phí của một tổ chức hoặc là chứng từ chứng minh các chi phí y tế đã được thanh toán

3. Giấy tờ chứng minh chỗ ở :

- Chứng minh chỗ ở :

  • Giấy xác nhận đặt phòng trong suốt thời gian lưu trú trong khối Schengen, có ghi rõ ngày và thời gian lưu trú. Trình bản chính + bản sao.
  • HOẶC - trong trường hợp lưu trú tại nhà một cá nhân - bản chính giấy bảo lãnh (attestation d’accueil) (http://vosdroits.service-public.fr/F2191.xhtml) do Tòa thị chính nơi lưu trú cấp. Trình bản chính + bản sao.

4. Khả năng tài chính :

Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính, cho thấy đương đơn có đủ khả năng thanh toán các chi phí trong suốt thời gian lưu trú trong khối Schengen : sổ tiết kiệm, sao kê tài khoản ngân hàng trong 3 tháng gần nhất, phiếu lương, giấy chứng nhận mức lương của người sử dụng lao động, v.v… (bản chính và bản sao).

5. Các giấy tờ khác :

- Giấy xác nhận đặt vé máy bay 2 lượt đi-về giữa Việt Nam và Pháp, do một công ty du lịch cấp (Bản chính và bản sao).
- Lịch trình chuyến đi, ghi rõ ngày đến, ngày đi, số ngày lưu trú tại từng quốc gia và mục đích của chuyến đi.
- Giấy tờ chứng minh tình trạng nghề nghiệp :

  • Nhân viên : giấy xác nhận việc làm có ghi họ tên, chức danh, ngày bắt đầu làm việc và mức lương của đương đơn, được in trên giấy có tiêu đề của công ty, có đề ngày, có chữ ký và con dấu của công ty (bản chánh và bản sao).
  • Sinh viên : giấy xác nhận ghi danh có ghi ngày dự kiến kết thúc khóa học, giấy xác nhận có học bổng (nếu có) (bản chánh và bản sao).
  • Người làm công việc tự do, chủ doanh nghiệp : giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy báo thuế (bản chánh và bản sao).

- Thị thực của các quốc gia ngoài khối Schengen, nơi đương đơn sẽ đến ngày sau khi rời Pháp (bản chánh và bản sao).

6. Bảo hiểm đi lại

- Bảo hiểm đi lại quốc tế đảm bảo các chi phí nằm viện và hồi hương từ khối Schengen trong suốt chuyến đi (bản chính và bản sao).

7. Trẻ dưới 18 tuổi :
- Giấy cho phép do cha và mẹ viết và kí tên
- Bản sao hộ chiếu của cha và mẹ (hoặc giấy tùy thân khác có ảnh)
- Giấy tờ chứng minh mối liên hệ gia đình

Đăng ngày 17/01/2014

Phần đầu trang